In trang
16:11 - 27/11/2013
khai báo thuế qua mạng
Chữ ký số là thông tin được mã hóa bằng khóa riêng (tương ứng với một khóa công khai) của người gửi, được đính kèm theo văn bản nhằm đảm bảo cho người nhận định dạng và xác thực đúng nguồn gốc, tính toàn vẹn của dữ liệu nhận được.

Chữ ký số là thông tin được mã hóa bằng khóa riêng (tương ứng với một khóa công khai) của người gửi, được đính kèm theo văn bản nhằm đảm bảo cho người nhận định dạng và xác thực đúng nguồn gốc, tính toàn vẹn của dữ liệu nhận được.

Đăng ký và sử dụng chữ ký số

Các cá nhân, doanh nghiệp khi nộp hồ sơ khai Thuế qua mạng Internet bắt buộc phải có chữ ký số. Chữ ký số này sẽ được đính kèm trong file tài liệu khai Thuế của cá nhân, doanh nghiệp, dưới các định dạng file .pdf, .doc, .xls….
Ngoài chức năng hỗ trợ khai Thuế, chữ ký số còn giúp cá nhân, doanh nghiệp ký số các loại hợp đồng, văn bản khác….
Với sự hợp tác với các nhà cung cấp chứng thư số (CA), Tax24 cho phép các cá nhân, doanh nghiệp đăng ký chữ ký số, khai Thuế và nộp hồ sơ khai Thuế ngay tại 1 cổng thông tin dịch vụ duy nhất là Tax24. 
Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…. có nhu cầu đăng ký chữ ký số, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi tại đây.

Đặc điểm chữ ký số

Chữ ký số có độ an toàn cao và đang được sử dụng rộng rãi, ứng dụng chữ ký số giúp giải quyết tốt hơn các giải pháp xác thực và bảo mật. Chữ ký số giải quyết vấn đề toàn vẹn dữ liệu và là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp cho các tổ chức, cá nhân yên tâm với các giao dịch điện tử của mình trong môi trường Internet.

- Tính toàn vẹn (Integrity) > chữ ký, con dấu.

- Xác thực (Authenticity) > công chứng, trao đổi trực tiếp.

- Chống chối bỏ (Non-repudiation) > chữ ký, biên nhận.

- Tính bảo mật (Confidentiality).

- Có giá trị pháp lý như chữ ký thường.

Tính pháp lý của chữ ký số

- Luật giao định điện tử

- Nghị định của Chính phủ số 57/2006/ND-CP ngày 9/6/2006 về Thương mại điện tử.

- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số.

- Nghị định số 27/2007/ND-CP ngày 23/2/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

Thực hiện chữ ký số

Chữ ký số được phát triển trên lý thuyết về mật mã và thuật toán mã hóa bất đối xứng. Thuật toán mã hóa dựa vào cặp khoá bí mật (Privatekey) và công khai (Publickey). Người chủ chữ ký sẽ giữ khóa Privatekey cho cá nhân dùng để tạo chữ ký, PublicKey của cá nhân hay tổ chức đó được công bố rộng rãi dùng để kiểm tra chữ ký. Khi được sử dụng cho việc mã hóa: PrivateKey để giải mã; PublicKey dùng cho mã hóa mà không cần thiết lập kênh bảo mật riêng để trao đổi khóa.Ví dụ: Doanh nghiệp A ký số và gửi doanh nghiệp B 
* A dùng khóa bí mật để ký (i.e.mã hóa rút gọn) của thông điệp. 
* B dùng khóa công khai của A để kiểm tra chữ ký của A.

thuchienchukiso.jpg

Quy trình ký và thẩm tra chữ ký số

thamtrachuki.jpg

Ứng dụng Chữ ký số

Chữ ký số được ứng dụng rộng rãi trong Chính Phủ điện tử (Bộ tài chính, Bộ Công thương, Bộ KHCN,…), trong thương mại điện tử và giao dịch trực tuyến. Ngoài ra, người dùng cá nhân có thể sử dụng chữ ký số để ký và mã hóa với email, ký file tài liệu PDF, file Microsoft Office,…

ungdungchukiso.jpg